khai hoá
Các nhà truyền giáo mang sách vở và kiến thức mới đến để khai hoá vùng đất này.
Định nghĩa
- Động từ:
- Làm cho văn minh, tiến bộ: "khai hoá" chỉ quá trình đưa một xã hội, cộng đồng hoặc cá nhân từ trạng thái lạc hậu, chưa phát triển lên trình độ văn minh, có tổ chức và hiểu biết hơn.
- Mở mang tri thức, giáo dục: "khai hoá" còn được dùng để nói về việc truyền bá kiến thức, văn hoá, giúp người khác thoát khỏi sự mê muội, thiếu hiểu biết.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Thực dân Pháp từng dùng chiêu bài "khai hoá" để biện minh cho việc xâm lược Việt Nam. (Thực dân Pháp nói rằng họ mang văn minh đến để che đậy hành động xâm chiếm.)
- Các nhà truyền giáo đến vùng sâu, vùng xa với mục đích khai hoá dân bản địa. (Các nhà truyền giáo muốn dạy dỗ, thay đổi lối sống của người dân địa phương.)
Các cách sử dụng nâng cao
"khai hoá văn minh": quá trình đưa văn hoá, khoa học kỹ thuật đến nơi chưa phát triển.
- Nhiều người cho rằng khai hoá văn minh là con đường tất yếu của lịch sử. (Người ta tin rằng việc mở mang tri thức là điều không thể tránh khỏi.)
"sứ mệnh khai hoá": nhiệm vụ mang lại sự tiến bộ cho người khác (thường mang tính áp đặt hoặc tự cho mình là đúng).
- Chủ nghĩa thực dân thường viện dẫn sứ mệnh khai hoá để hợp thức hoá sự cai trị. (Họ nói rằng họ có trách nhiệm làm cho người bản xứ văn minh hơn.)
Biến thể và từ gần giống
Khai (động từ): mở ra, bắt đầu.
- Khai trương, khai thác. (Bắt đầu hoạt động, lấy ra tài nguyên.)
Hoá (động từ): biến đổi, trở thành.
- Biến hoá, hoá học. (Thay đổi hình thái, môn khoa học về chất.)
Văn minh (tính từ): tiến bộ, có trình độ phát triển cao.
- Xã hội văn minh. (Xã hội phát triển, có tổ chức tốt.)
Từ đồng nghĩa
Mở mang: làm cho rộng ra, phát triển thêm về kiến thức hoặc tầm nhìn.
- Mở mang dân trí. (Nâng cao trình độ hiểu biết của người dân.)
Giáo hoá: dạy dỗ, làm cho thay đổi theo hướng tốt đẹp hơn (thường về mặt đạo đức, tinh thần).
- Nhà nước chú trọng giáo hoá nhân dân. (Nhà nước tập trung dạy dỗ người dân trở nên tốt hơn.)
Đồng hoá: làm cho trở nên giống hệt về văn hoá, tư tưởng.
- Chính sách đồng hoá dân tộc thiểu số. (Chính sách bắt các dân tộc nhỏ phải theo văn hoá của dân tộc lớn.)
Thành ngữ liên quan
- Khai hoá văn minh: cụm từ chỉ việc mang nền văn minh đến vùng đất mới (thường mang ý nghĩa lịch sử hoặc chính trị).
- Người Pháp tự nhận mình có công khai hoá văn minh cho Việt Nam. (Người Pháp cho rằng họ đã giúp Việt Nam tiến bộ.)